PHIẾU KHÁC

Lê Văn Vĩnh

Cập nhật Lần cuối 2 tháng trước

Là chứng từ hạch toán các nghiệp vụ hạch toán không liên quan đến tiền mặt, tiền gửi. Phiếu khác dùng để hạch toán các chi phí treo nợ, nghiệp vụ khấu hao TSCĐ - CCDC, các chi phí khác.
1, Hạch toán treo nợ: là nghiệp vụ phát sinh mua hàng, bán hàng, trả lại hàng nhưng treo nợ chưa thanh toán. Chứng từ được sinh tự động từ các Đơn hàng/ Phiếu nhập mua hàng/ Hàng bán trả lại/ Trả hàng nhập với hình thức thanh toán treo nợ. Khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, trả lại hàng mà người dùng chọn hình thức thanh toán là Ghi nợ thì phần mềm sẽ sinh ra một phiếu khác treo nợ tương ứng, các phiếu tự động này người dùng chỉ có thể xem và in chứng từ mà không thể sửa hoặc xóa chứng từ này. Tại danh sách chứng từ, ô số chứng từ có hiển thị số Chứng từ tham chiếu tương ứng.
Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác
2, Hạch toán thuế phải nộp nhà nước: Là nghiệp vụ hạch toán số tiền thuế phải nộp dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh đạt được. Thuế phải nộp bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số liệu được lấy từ kết kinh doanh của Hộ kinh doanh và tổng hợp trên sổ S2a - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác/ Chọn nghiệp vụ Hạch toán thuế phải nộp nhà nước.

  • Chọn ngày chứng từ: mặc định khi thêm mới lấy ngày hiện tại, người dùng có thể chọn ngày phát sinh thực tế.
  • Nghiệp vụ: Hạch toán thuế phải nộp nhà nước
  • Đối tác: Có thể để trống.
  • Số tiền: người dùng nhập số tiền nộp thuế.
  • Diễn giải: người dùng nhập thông tin diễn giải phát sinh: Ví dụ: Hạch toán thuế GTGT phải nộp quý….

3, Hạch toán khấu hao TSCĐ - CCDC:  là nghiệp vụ phát sinh hàng tháng người dùng thực hiện đánh giá trích khấu hao các TSCĐ - CCDC sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Truy cập: Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác/ Chọn nghiệp vụ Hạch toán khấu hao TSCĐ - CCDC/ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (nếu có).


4, Hạch toán khoản tiền đi vay: là nghiệp vụ hạch toán các khoản vay phục vụ cho hạch động duy trì, mở rộng kinh doanh của Hộ kinh doanh.
Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác/ Chọn nghiệp vụ Hạch toán khoản tiền đi vay.
5, Thanh toán công nợ nhà cung cấp bằng tiền vay: Là nghiệp vụ tiếp theo sau khi đã phát sinh nghiệp vụ hạch toán khoản tiền đi vay, người dùng hạch toán nghiệp vụ thanh toán công nợ cho nhà cung cấp bằng khoản tiền đi vay này.  
Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác/ Chọn nghiệp vụ Thanh toán công nợ nhà cung cấp bằng tiền vay.
6, Nhận khuyến mại từ nhà cung cấp trừ vào công nợ: là nghiệp vụ ghi nhận được khoản chiết khấu, khuyến mại theo điều kiện của nhà cung cấp và khoản chiết khấu này được giảm trừ vào tiền công nợ còn lại của nhà cung cấp, khoản này ghi nhận giảm công nợ phải trả nhà cung cấp.
Truy cập: Chứng từ/ Phiếu khác/ Chọn nghiệp vụ Nhận khuyến mại từ nhà cung cấp trừ vào công nợ.
 
 
 
 
 

Bài viết này có hữu ích không?

0 trên 0 người đã thích bài viết này