SỐ DƯ

Lê Văn Vĩnh

Cập nhật Lần cuối 2 tháng trước

Số dư là số tồn kho, số dư công nợ, tiền tồn quỹ được tính tại thời điểm Ngày bắt đầu làm việc được khai báo trong mục cài đặt. Số dư đầu kỳ bao gồm: Tiền mặt, Tiền gửi, Công nợ,Tồn kho.
1. Tiền mặt: Truy cập: Số dư đầu kỳ/ Tiền mặt

2. Tiền gửi: Truy cập: Số dư đầu kỳ/ Tiền gửi người dùng cập nhật số dư chi tiết từng tài khoản ngân hàng đang sử dụng.

3. Phải thu: Truy cập: Số dư đầu kỳ/ Phải thu người dùng cập nhật số dư công nợ còn phải thu khách hàng hoặc ghi nhận số khách đã tạm ứng trước. Người dùng nhập mã khách hàng, hoặc bấm vào biểu tượng tìm kiếm để lấy danh sách khách hàng, hoặc bấm dấu Cộng (+) để thêm mới mã khách hàng nếu chưa có mã trong danh mục.


4. Phải trả: Truy cập: Số dư đầu kỳ/ Phải trả người dùng cập nhật số dư công nợ còn phải trả nhà cung cấp hoặc ghi nhận số đã tạm ứng trước cho nhà cung cấp. Người dùng nhập mã khách hàng, hoặc bấm vào biểu tượng tìm kiếm để lấy danh sách khách hàng, hoặc bấm dấu Cộng (+) để thêm mới mã khách hàng nếu chưa có mã trong danh mục.


5. Tồn kho: Truy cập: Số dư đầu kỳ/ Tồn kho người dùng cập nhật số dư tồn kho chi tiết cho từng kho hàng từng mã hàng.

  • Kho hàng: Người dùng chọn mã kho cần cập nhật số tồn.
  • Hàng hóa: Người dùng nhập mã hàng, hoặc bấm vào biểu tượng tìm kiếm để lấy danh sách hàng hóa, hoặc bấm dấu Cộng (+) để thêm mới mã hàng nếu chưa có mã trong danh mục.
  • Số lượng: số lượng tồn kho tại ngày xác nhận số tồn cập nhật lên phần mềm.
  • Đơn giá: giá vốn hàng tồn kho tại ngày xác nhận số tồn cập nhật lên phần mềm.
  • Thành tiền: giá trị hàng tồn kho.

 
 
 
 
 
 

Bài viết này có hữu ích không?

0 trên 0 người đã thích bài viết này